01/08/2026
Phân biệt 听见 (tīngjiàn) vs 听到 (tīngdào) 👂
Hai từ này đều có nghĩa là "nghe thấy", nhưng không hoàn toàn giống nhau.
1. 听见 /tīngjiàn/ Nghe thấy (âm thanh lọt vào tai)
👉 Nhấn mạnh đã nghe thấy âm thanh
+ Thiên về khả năng cảm nhận
+ Thường dùng trong giao tiếp hằng ngày
+ Không dùng được trong một số trường hợp mang nghĩa "nhận được tin tức"
Ví dụ:
我听见有人叫我的名字。
/Wǒ tīngjiàn yǒurén jiào wǒ de míngzi./
➡️ Tôi nghe thấy có người gọi tên tôi.
我没听见门铃。
/Wǒ méi tīngjiàn ménlíng./
➡️ Tôi không nghe thấy tiếng chuông cửa.
2. 听到 = Nghe được (kết quả của hành động nghe)
👉 Nhấn mạnh đã nghe được, đã tiếp nhận được thông tin hoặc đã nghe được âm thanh.
+ Thiên về đạt được thông tin sau khi nghe
+ Thông dụng hơn, phạm vi dùng rộng hơn
+ Dùng được cả khi nghe âm thanh và nghe được thông tin
Ví dụ
我听到一个好消息。
/Wǒ tīngdào yí gè hǎo xiāoxi./
➡️ Tôi nghe được một tin vui.
我没听到老师的问题。
/Wǒ méi tīngdào lǎoshī de wèntí./
➡️ Tôi không nghe được câu hỏi của giáo viên.
🏆 TIẾNG TRUNG CÔ TÚ
🏆 Đào tạo nhiều học viên đạt kết quả HSK – HSKK xuất sắc ở mọi cấp độ
👉 Bạn muốn ĐỖ HSK và GIAO TIẾP TRÔI CHẢY thì đừng bỏ qua lớp học tại trung tâm.