07/09/2025
Danh sách 15 hạng giấy phép lái xe mới tại Việt Nam, áp dụng từ ngày 01/01/2025, theo Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024.
1. A1
Lái mô tô hai bánh với dung tích xi-lanh ≤ 125 cm³ hoặc công suất điện ≤ 11 kW.
Cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh phục vụ bản thân.
2. A
Lái mô tô hai bánh với dung tích xi-lanh > 125 cm³ hoặc công suất điện > 11 kW, và các xe thuộc hạng A1.
3. B1
Lái xe mô tô ba bánh, và các loại xe theo hạng A1.
4. B
Lái ô tô chở người đến 8 chỗ (không tính tài xế); ô tô tải/chuyên dùng ≤ 3.500 kg; kéo rơ-moóc ≤ 750 kg.
5. C1
Lái ô tô tải/chuyên dùng từ > 3.500 kg đến ≤ 7.500 kg; kéo rơ-moóc ≤ 750 kg; và các xe thuộc hạng B.
6. C
Lái ô tô tải/chuyên dụng > 7.500 kg; kéo rơ-moóc ≤ 750 kg; các xe hạng B và C1.
7. D1
Lái ô tô chở người > 8 chỗ đến 16 chỗ (không tính tài xế); kéo rơ-moóc ≤ 750 kg; và xe hạng B, C1, C.
8. D2
Lái ô tô chở người > 16 chỗ đến 29 chỗ; kéo rơ-moóc ≤ 750 kg; và xe hạng B, C1, C, D1.
9. D
Lái ô tô chở người > 29 chỗ, xe giường nằm; kéo rơ-moóc ≤ 750 kg; và xe hạng B, C1, C, D1, D2.
10. BE
Lái các loại xe của hạng B kéo rơ-moóc > 750 kg.
11. C1E
Lái các xe thuộc hạng C1 kéo rơ-moóc > 750 kg.
12. CE
Lái các xe thuộc hạng C kéo rơ-moóc > 750 kg, bao gồm cả xe đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc.
13. D1E
Lái các xe thuộc hạng D1 kéo rơ-moóc > 750 kg.
14. D2E
Lái các xe thuộc hạng D2 kéo rơ-moóc > 750 kg.
15. DE
Lái các xe thuộc hạng D kéo rơ-moóc > 750 kg, bao gồm xe chở khách nối toa.
Thời hạn hiệu lực của GPLX:
- Không thời hạn: A1, A, B1.
- 10 năm: B, C1.
- 5 năm: C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
Send a message to learn more