Đào tạo lái xe - Bằng lái xe - Giấy phép lái xe

Đào tạo lái xe - Bằng lái xe - Giấy phép lái xe Đào tạo - sát hạch lái xe các loại. Cấp bằng lái xe, giấy phép lái xe A1, A2, A3, B1, B2, C, D, E, FC... đào tạo xe nâng, nâng cấp bằng lái...

Bằng lái xe hạng C là gì?Bằng lái xe C là một loại giấy phép lái xe bắt buộc người lái xe phải có nếu làm việc với loại ...
24/05/2022

Bằng lái xe hạng C là gì?
Bằng lái xe C là một loại giấy phép lái xe bắt buộc người lái xe phải có nếu làm việc với loại phương tiện hạng nặng. Giấy phép lái xe hạng C thường khiến nhiều tài xế dè chừng do độ khó về quy định các loại xe được phép sử dụng. Tuy nhiên, nếu mong muốn một mức thu nhập cao, cơ hội thăng tiến với nghề tài xế thì bằng lái xe C là lựa chọn tuyệt vời.

Giấy phép lái xe C là chứng chỉ do nhà nước, Bộ Giao Thông Vận Tải cấp phép cho tài xế hành nghề lái xe trên dòng xe hạng nặng. Chủ nhân của tấm bằng này có quyền lái xe với mục đích kinh doanh vận tải hoặc không. Bạn hãy chú ý thông tin này để sau khi lấy bằng để có phương hướng tốt nhất cho tương lai của mình.
Điều kiện học và thi bằng lái xe hạng C là gì?
Để đăng ký học và thi bằng C thì học viên cần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài làm việc, học tập, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Độ tuổi học bằng lái xe hạng C là 21 tuổi tính đến ngày thi sát hạch.
Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh nguy hiểm: Cơ thể bình thường, không dị tật, thừa thiếu các phần của các chi, thừa thiếu ngón tay ngón chân, teo cơ, tiền sử mắc bệnh động kinh, có dấu hiệu tâm thần, các bệnh gây nguy hiểm cho xã hội, các bệnh dễ lây nhiễm, bệnh cần cách ly…….. Nếu có đều không được tham gia các khóa học lái xe và thi bằng lái xe.
Những thông tin về giấy phép lái xe hạng C
Bằng C lái được những loại xe nào? Đây là câu hỏi của nhiều bác tài đang hành nghề lái xe. Tuy nhiên, bên cạnh vấn đề trên, thì bằng lái C còn có thêm một số quy định về: Độ tuổi của người tham gia sát hạch, thời hạn sử dụng bằng C bao lâu, đặc biệt từ bằng lái C có thể nâng hạng nào… Các quy định cụ thể như sau:

Bằng c lái được xe gì?
Căn cứ thông tin tại khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, do Bộ GTVT ban hành. Người sở hữu bằng lái xe C có thể điều khiển các loại phương tiện bên dưới đây:

Ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có tải trọng > 3.500 kg trở lên.
Máy kéo kéo có thiết kế một rơ moóc trọng tải > 3.500 kg trở lên
Các loại phương tiện được cấp phép đối với bằng lái xe B1, B2.
Như vậy, bằng C được coi là bằng lái xe hạng nặng cơ bản. Ngoài các loại xe ô tô số sàn, xe số tự động 4, 7, 9 chỗ có thể điều khiển được quy định cho bằng B1 và B2 thì bằng C được phép lái cả xe ô tô tải dưới 3,5 tấn.

Thông tin liên hệ tư vấn.
Hotline: 094.888.6079
Email: [email protected]
website: http://banglaixehp.com

Những thông tin về bằng lái xe hạng B2Bằng lãi xe hạng B2 là bằng được cấp phép để điều khiển phượng tiện giao thông hợp...
24/05/2022

Những thông tin về bằng lái xe hạng B2
Bằng lãi xe hạng B2 là bằng được cấp phép để điều khiển phượng tiện giao thông hợp pháp. Khi học bằng lái xe b2 cũng đảm bảo người lái hiểu rõ về luật giao thông và không mắc phải các sai phạm. Học và thi bằng lái xe hạng B2 là giải pháp để bạn đảm bảo an toàn cho chính bản thân và người tham gia giao thông. Thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về học và thi giấy phép lái xe B2.

Bằng lái xe hạng B2 chạy được những loại xe nào?
Bằng lái xe hạng B2 được cung cấp cho đối tượng đã học và đỗ trong kỳ sát hạch. Mục đích sử dụng bằng để lái xe gia đình hoặc xe kinh doanh vận tải. Các loại xe được phép chạy khi có bằng B2 trong tay bao gồm:

Xe ô tô chở người từ 4 – 9 chỗ ngồi.
Xe ô tô tải kinh doanh chở hàng dưới 3,5 tấn.
Xe máy kéo, xe rơ mooc trọng tải dưới 3,5 tấn.
Độ tuổi học và thi bằng lái xe B2 theo quy định là bao nhiêu?
Bằng lái xe B2 được sở Giao thông Vận tải cấp cho các đối tượng là công dân Việt Nam độ tuổi từ 18 trở lên. Sau khi các đối tượng học và thi đỗ sát hạch bằng B2 sẽ được cấp giấy phép lái xe B2.

Những yêu cầu về sức khỏe của người được cấp bằng lái hạng B2
Sức khỏe là yếu tố đặc biệt quan trọng khi điều khiển ô tô. Bởi nếu sức khỏe không đảm bảo thì an toàn giao thông sẽ không được đảm bảo. Thậm chí, những người tham gia lái xe xung quanh cũng bị vạ lây. Theo đó, trước khi học lái xe thì bạn phải có giấy chứng nhận sức khỏe trong vòng 3 tháng trở lại. Các đối tượng không được học và thi bằng B2 gồm có:

Đối tượng rối loạn tâm thần cấp tính đã điều trị khỏi nhưng chưa đủ thời gian 24 tháng.
Đối tượng rối loạn tâm thần mãn tính.
Đối tượng bị các bệnh về mắt: Chói sáng, quáng gà.
Đối tượng đạt 5/10 khi đo thị lực khi được phép đeo kính.
Đối tượng mắc khuyết tật 1 bàn chân, 2 bàn chân.
Đối tượng cụt từ 2 ngón tay trở lên.
Thời hạn cấp bằng lái B2 là bao lâu?
Bằng lái B2 được sở Giao thông vận tải cấp phép với thời hạn 10 năm. Đồng thời, bằng lái được phép gia hạn lại nhiều lần. Nhưng sau 01 năm kể từ ngày hết hạn mà chủ phương tiện không tiến hành gia hạn giấy phép lái xe thì sẽ phải thi lại lý thuyết và sát hạch từ đầu.

Thông tin liên hệ tư vấn.
Hotline: 094.888.6079
Email: [email protected]
website: http://banglaixehp.com

Bằng lái xe hạng B1 là gì?Bằng lái xe B1 được biết đến là loại chứng chỉ được cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp cho ch...
24/05/2022

Bằng lái xe hạng B1 là gì?
Bằng lái xe B1 được biết đến là loại chứng chỉ được cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp cho chủ phương tiện điều khiển xe ô tô số tự động, xe tải chuyên dụng phục vụ nhu cầu đi lại cá nhân, gia đình. Đối với bằng B1 thì người lái xe không được hành nghề lái xe dưới bất kỳ hình thức nào.

Bằng lái xe B1 hiện nay được phân chia thành 2 loại bằng nhỏ hơn là bằng lái xe tự động và bằng lái xe số sàn. Trường hợp chủ xe ô tô sở hữu bằng lái xe hạng B1 tự động thì không thể điều khiển xe ô tô số sàn. Tuy nhiên, trường hợp chủ phương tiện ô tô sở hữu bằng lái xe số sàn có thể được pháp sử dụng bằng để lái một số loại xe nằm trong danh mục của loại bằng ô tô B1 số tự động.
Những thông tin về giấy phép lái xe B1
Bằng lái xe cấp cho người điều khiển ô tô hiện nay khá phong phú, do đó tìm hiểu kỹ lưỡng về từng loại bằng sẽ giúp các chủ xe hiểu được giá trị của các loại bằng và chọn lựa cho bản thân nên học bằng nào để phục vụ nhu cầu lái xe của mình.

Bằng b1 lái được xe gì?
B1 là bằng lái xe thông dụng nhất hiện nay, trong đó bằng B1 được chia làm bằng B1 lái xe tự động và B1 lái xe số sàn. Mỗi loại bằng sẽ được phép điều khiển các loại xe ô tô sau:

-Bằng lái xe B1 số tự động ( bằng B11) cho phép người không hành nghề lái xe điều khiển các loại xe sau:

+ Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của người lái xe.

+ Ô tô tải kể cả ô tô chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

+ Ô tô dùng cho người khuyết tật.

– Bằng lái hạng B12 số sàn cho phép người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe:

+ Ô tô số sàn chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của người lái xe.

+ Ô tô tải kể cả ô tô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

+ Máy kéo kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Hiện nay, khi nói đến bằng B1 thì chủ yếu học viên có nhu cầu thi bằng mà căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT: Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
Độ tuổi được học bằng B1?
Vậy để tham gia học và thi giấy phép lái xe B1 thì học viên phải nằm trong độ tuổi nào?

B1 là bằng lái xe thông dụng và có giá trị sử dụng thấp nhất cho nên tất cả những người từ 18 tuổi trở lên có đủ sức khỏe đều được phép tham gia học và thi để được cấp bằng.

Bên cạnh đó, độ tuổi không được học, thi và cấp bằng B1 đối với nam là trên 60 và đối với nữ là 55.

Thời hạn của bằng lái B1 là bao lâu?
Theo quy định mới của bằng lái B1 thì thời hạn của bằng sẽ bằng tuổi nghỉ hưu của người được cấp. Cụ thể đối với nam thì giá trị bằng đến tuổi 60 còn đối với nữ thì 55 tuổi.

Trường hợp nữ trên 45 và nam trên 50 thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Thủ tục đăng ký thi và cấp bằng
Để tham gia học và thi bằng lái xe B1 thì chủ xe cần chuẩn bị những hồ sơ gì? Dưới đây là một bộ hồ sơ đầy đủ để chủ xe được phép học và thi bằng theo quy định của pháp luật hiện hành:

Đơn đăng ký học và thi lái xe B1
Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu còn giá trị.
Giấy khám sức khỏe dành cho người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định
08 ảnh 3×4 hoặc 4×6 (không bao gồm ảnh đã dán trong giấy khám sức khoẻ và đơn đăng ký học lái xe ô tô)

Thông tin liên hệ tư vấn.
Hotline: 094.888.6079
Email: [email protected]
website: http://banglaixehp.com

Bằng lái xe hạng A4 là gì? Bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe là loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước ...
24/05/2022

Bằng lái xe hạng A4 là gì?
Bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe là loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân, cho phép người này được phép điều khiển và tham gia giao thông bằng phương tiện cơ giới. Để sở hữu giấy phép lái xe, người điều khiển phương tiện cơ giới phải thực hiện đầy đủ các thủ tục xin cấp phép, tham gia đào tạo và thi sát hạch lái xe để được chứng nhận khả năng lái xe.

Bằng lái xe hạng A4 được cấp cho cá nhân để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải lên đến 1 tấn. Vì đây là những loại xe kéo 4 bánh và không liên quan tới các phương tiện khác. Do đó, khi có bằng A4 thì bạn sẽ không được phép điều khiển các loại phương tiện được quy định tại bằng lái hạng A1, A2, A3.
Bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe là loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân, cho phép người này được phép điều khiển và tham gia giao thông bằng phương tiện cơ giới. Để sở hữu giấy phép lái xe, người điều khiển phương tiện cơ giới phải thực hiện đầy đủ các thủ tục xin cấp phép, tham gia đào tạo và thi sát hạch lái xe để được chứng nhận khả năng lái xe.

Bằng lái xe hạng A4 được cấp cho cá nhân để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải lên đến 1 tấn. Vì đây là những loại xe kéo 4 bánh và không liên quan tới các phương tiện khác. Do đó, khi có bằng A4 thì bạn sẽ không được phép điều khiển các loại phương tiện được quy định tại bằng lái hạng A1, A2, A3.
Điều kiện thi bằng lái xe A4
Căn cứ vào khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông vận tải đường bộ năm 2008 quy định rõ: Người đủ 18 tuổi trở lên được phép lái xe mô tô hai bánh hoặc các loại xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe khác có kết cấu tương tự. Như vậy theo đó người tham gia thi lấy bằng lái xe hạng A1, A2, A3, A4 phải đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày thi sát hạch.
Căn cứ vào Điều 7 quy định điều kiện đối với người học lái xe – theo Thông tư Thông tư 12/2017/TT-BGTVT điều kiện cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Vì thế, người thực hiện thi bằng lấy giấy phép lái xe là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được cấp giấy phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam có thể tham gia thi lấy giấy phép lái xe phù hợp để sử dụng phương tiện.

Hồ sơ đăng ký thi bằng lái xe A4
Giấy khám sức khoẻ được cấp từ bệnh viện tuyến huyện trở lên, thời gian cấp không quá 3 tháng
Giấy đề nghị đào tạo & thi sát hạch để cấp giấy phép lái xe (điền đầy đủ thông tin)
Hình thẻ 3×4 (từ 4-6 tấm)
Bản sao giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân
Bản sao bằng lái hạng khác (nếu có)
Chuẩn bị xong hồ sơ rồi thì bạn có thể lựa chọn bất cứ nơi nào để nộp. Tuy nhiên, nên tìm địa chỉ uy tín để quá trình học và thi diễn ra thuận lợi. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 12 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT Hạng A3, A4: 80 giờ (lý thuyết: 40, thực hành lái xe: 40). Vì thế, bạn cũng cần phải tham gia học đầy đủ theo quy định.

Thời hạn sử dụng của bằng lái A4
Căn cứ vào Điều 17 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và được bổ, sung sửa đổi bởi Thông tư mới nhất 01/2021/TT-BGTVT thì thời hạn giấy phép lái xe được quy định như sau:

Đối với các loại giấy phép hạng A1, A2, A3 được quy định là bằng lái xe không thời hạn và có thể xem xét cấp bổ sung nếu bị mất hoặc hư hỏng.
Đối với bằng lái hạng A4 thì cá nhân có thể sử dụng với thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp, sau thời hạn đó nếu muốn tiếp tục sử dụng thì cá nhân đó phải tiến hành đăng ký và thi lấy lại bằng A4.
Bởi theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 58 Luật giao thông đường bộ 2008, nếu không mang theo bằng lái xe mô tô mà bị cảnh sát bắt có thể bị phạt từ 800.000 – 1.200.000 đồng. Vì thế, khi hết hạn thì cần phải chuẩn bị để lấy lại bằng mới để tiếp tục điều khiển phương tiện.

Tham gia kỳ thi sát hạch, cấp bằng lái xe
Phần thi lý thuyết
Về mẹo làm bài thi
Luật luật giao thông thì bạn có thể áp dụng một số mẹo sau:

Câu hỏi có từ Làn – Tiên – Giới: chọn đáp án 2.
Câu hỏi có từ Bộ + Phương: chọn đáp án 2.
Câu hỏi nhường phương tiện nào đi trước: Ưu tiên chọn đáp án “nhường cho phương tiện đường sắt”, “người đi bộ đang đi trên phần đường ưu tiên người đi bộ” và “xe đang đi trên đường chính”.
Câu hỏi có 2 ĐÁP ÁN: Nếu câu hỏi có từ “những” hoặc “các”, hãy chọn luôn cả 2 đáp án đó.
Câu hỏi có 3 ĐÁP ÁN: 2 đáp án dài, 1 ngắn. Các bạn hãy đọc đáp án ngắn trước nếu đúng hãy chọn luôn đáp án đấy. Còn ngược lại chọn cả 2 đáp án là câu D.
Câu hỏi liên quan đến KHÁI NIỆM và ĐỊNH NGHĨA được đặt trong dấu ngoặc kép về Vạch – Phố – Dải – Phần: Hãy chọn đáp án 1.
Câu hỏi tuân theo hiệu lệnh của ai: Chọn đáp án “hiệu lệnh của người điều khiển giao thông” và “biển báo giao thông”.
Những câu hỏi liên quan đến khuân vác, vận chuyển chất gây hại, vật nặng: Chọn ngay “bị nghiêm cấm”.
Những câu hỏi có đáp án chứa các từ: “bị nghiêm cấm”, “không được”, “UBND cấp tỉnh”, “Cơ quan, tổ chức, cá nhân” thì mình chọn luôn đáp án đó.
Khi câu hỏi có nhắc đến HIỆU LỆNH của người điều khiển giao thông: “Giơ” chọn đáp án 2, “Giang” chọn đáp án 1.
Câu hỏi về VÒNG XUYẾN: Nếu “có báo hiệu đi theo vòng xuyến” nhường bên tay trái, “không có dấu hiệu đi theo vòng xuyến” nhường bên tay phải.
Các câu hỏi về CON SỐ: Các đáp án đúng 5m, 5 năm, 18 tuổi, 40 km/h, nhỏ hơn 70 km/h.
Câu hỏi về ĐÔNG DÂN CƯ: Đề bài không có số: chọn đáp án 2, đề bài có số: chọn đáp án có từ “xe gắn máy” ở cuối đáp án.
Câu hỏi về ĐƯỜNG CAO TỐC: Vào đường cao tốc: Chọn đáp án 1 + 3, ra đường cao tốc: Chọn đáp án 1.
Câu hỏi về VÒNG XUYẾN: Có báo hiệu đi theo vòng xuyến thì nhường bên tay TRÁI. Không có báo hiệu đi theo vòng xuyến thì nhường bên tay PHẢI.
Câu hỏi về NỒNG ĐỘ CỒN: Mô tô: thì chọn đáp án 1. Ô tô: thì chọn đáp án 2.
Nguyên tắc nhường đường: nhường đường cho xe ưu tiên, đường chính, người đi bộ.
Mẹo thi lý thuyết A1 ở phần biển báo giao thông

Biển báo giao nhau với đường không ưu tiên:

Khi gặp biển báo này các bạn đang ở trên đường ưu tiên và được chuyển hướng sang nơi giao nhau.
Còn ngược lại nếu bạn gặp biển báo giao nhau với đường ưu tiên, bắt buộc phải chờ cho xe trên đường ưu tiên đi trước.
Còn các biển báo khác yêu cầu mỗi học viên phải học nhận dạng và trải nghiệm nên các bạn phải xem hình thật kỹ.
Mẹo thi lý thuyết A1 phần sa hình

a. Thứ tự đi phần sa hình:

Thứ 1: Xe nào vào nơi giao nhau đi trước.

Thứ 2: Xe ưu tiên đi trước: Quân sự, công an, cứu thương…

Thứ 3: Xe nào đi trên đường ưu tiên thì được đi trước.

Thứ 4: Xe bên phải không vướng đi trước.

Thứ 5: Rẽ phải – Đi thẳng – Rẽ trái.

b. XE CON LUÔN ĐÚNG: Tức là xe con là từ khóa, xe con luôn chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Khi đề bài hỏi xe nào được quyền đi trước, xe nào chấp hành đúng luật giao thông => Chọn đáp án có xe con.
Khi đề bài hỏi xe nào vi phạm quy tắc giao thông => Chọn đáp án không có xe con (Vì xe con luôn đúng).
c. Có hình CSGT hoặc VÒNG TRÒN hoặc VÒNG XUYẾN: Chọn đáp án số 3.

Trong phần sa hình, câu nào xuất hiện hình CSGT hoặc VÒNG TRÒN, hoặc VÒNG XUYẾN thì chọn luôn đáp án số 3.

d. ĐẾM SỐ XE: Trong phần sa hình , trong hình chỉ có mỗi xe không, không có biển , không có đèn gì cả, thì đếm số xe chọn đáp án: Có 3 xe chọn đáp án 3, 4 xe chọn đáp án 4.

e. Có mũi tên màu đỏ:

Đếm ngã – 1 => ra đáp án. (Có 3 ngã thì đáp án 2, có 4 ngã thì đáp án 3).

f. Có chữ Xe con (E) và “Xe xích lô”: chọn đáp án đúng luôn.

Thi thực hành:

Bằng lái xe A1, A2: điều khiển xe máy qua 4 bài sát hạch
Bằng lái xe A3, A4: điểu khiển xe tiến qua chữ chi và lùi theo hướng ngược lại
Phần thi thực hành
Lưu ý cần luyện tập trước các mô hình sa hình trước khi đi thi và nghiêm túc tiếp thu các bài hướng dẫn của giáo viên. Ngoài ra, cần lưu ý:

Xe bị chết máy -5 điểm/ lần
1 bánh chạm vạch -5 điểm / lần
Chống chân -5 điểm / lần
Đi cả 2 bánh ra ngoài -25 điểm
Đi sai bài thi – 25 điểm

Thông tin liên hệ tư vấn.
Hotline: 094.888.6079
Email: [email protected]
website: http://banglaixehp.com

Những loại xe được phép điều khiển theo quy định của bằng A3 được sử dụng để vận chuyển đồ đạc khi chuyển nhà, giao sản ...
24/05/2022

Những loại xe được phép điều khiển theo quy định của bằng A3 được sử dụng để vận chuyển đồ đạc khi chuyển nhà, giao sản phẩm cho kích thước lớn cho các đại lý, cửa hàng,… Đây cũng là loại bằng được sự quan tâm của hầu hết các cơ quan quản lý vì có nhiều trường hợp có khả năng chở hàng cồng kềnh, quá kích thước và khối lượng trên xe 3 bánh tự chế. Nếu muốn lưu thông xe chuẩn thì cần phải có giấy tờ theo quy định.

Bằng lái xe hạng A3 là bằng lái xe cấp cho cá nhân để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A1.

Bằng lái xe A3 được điều điều khiển mô tô 3 bánh, xe 3 gác, xe lam, xích lô (nói chung là xe có 3 bánh)
Bằng lái xe A3 điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc đến dưới 175cc.
Lưu ý chung: GPLX hạng A3 được điều khiển các loại xe dùng bằng A1 nhưng không điều khiển được các xe dùng bằng A2 (xe mô tô phân khối lớn).
Bằng lái xe hạng A3 không có thời hạn sử dụng. Sau khi hoàn thành 1 lần thi, bạn có thể sử dụng chúng trọn đời. Nếu mất thẻ cứng có thể làm đơn xin cấp lại tại các cơ quan cấp giấy phép lái xe.
Điều kiện thi bằng lái xe hạng A3
Điều kiện để thi bằng A3 không quá khó, cụ thể:

– Mọi công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đủ 18 tuổi đang sinh sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam;
– Đảm bảo đủ yêu cầu sức khỏe tối thiểu để điều khiển phương tiện giao thông: không thiếu chi, không có dị tật về mắt, thần kinh ổn định,…

Bộ hồ sơ để thi bằng lái xe A3
Một bộ hồ sơ đầy đủ giấy tờ để có thể đăng ký thi bằng A3 bao gồm:
01 CMND phô tô
06 tấm hình 3×4 nền xanh
Bản sao giấy phép lái xe hạng A1
Đơn xin sát hạch và cấp giấy phép lái xe hạng A3
Giấy khám sức khỏe đủ điều kiện dự thi lái xe A3
Học phí, lệ phí thi
Nội dung thi bằng lái xe A3
Để có thể sở hữu loại bằng lái này thì bạn sẽ phải vượt qua kỳ thi có hai nội dung là thực hành và lý thuyết.

Phần thi lý thuyết
Bộ đề thi lý thuyết sẽ bao gồm 200 câu hỏi xoay quanh lĩnh vực giao thông. Khi đi thi thì thời gian thi 19 phút, đạt 23/25 câu và không sai câu điểm liệt là đậu.

Về mẹo làm bài thi
Riêng về phần luật giao thông thì bạn có thể áp dụng một số mẹo sau đây:

Câu hỏi có từ Làn – Tiên – Giới: chọn đáp án 2.
Câu hỏi có từ Bộ + Phương: chọn đáp án 2.
Câu hỏi nhường phương tiện nào đi trước: Ưu tiên chọn đáp án “nhường cho phương tiện đường sắt”, “người đi bộ đang đi trên phần đường ưu tiên người đi bộ” và “xe đang đi trên đường chính”.
Câu hỏi có 2 ĐÁP ÁN: Nếu câu hỏi có từ “những” hoặc “các”, hãy chọn luôn cả 2 đáp án đó.
Câu hỏi có 3 ĐÁP ÁN: 2 đáp án dài, 1 ngắn. Các bạn hãy đọc đáp án ngắn trước nếu đúng hãy chọn luôn đáp án đấy. Còn ngược lại chọn cả 2 đáp án là câu D.
Câu hỏi liên quan đến KHÁI NIỆM và ĐỊNH NGHĨA được đặt trong dấu ngoặc kép về Vạch – Phố – Dải – Phần: Hãy chọn đáp án 1.
Câu hỏi tuân theo hiệu lệnh của ai: Chọn đáp án “hiệu lệnh của người điều khiển giao thông” và “biển báo giao thông”.
Những câu hỏi liên quan đến khuân vác, vận chuyển chất gây hại, vật nặng: Chọn ngay “bị nghiêm cấm”.
Những câu hỏi có đáp án chứa các từ: “bị nghiêm cấm”, “không được”, “UBND cấp tỉnh”, “Cơ quan, tổ chức, cá nhân” thì mình chọn luôn đáp án đó.
Khi câu hỏi có nhắc đến HIỆU LỆNH của người điều khiển giao thông: “Giơ” chọn đáp án 2, “Giang” chọn đáp án 1.
Câu hỏi về VÒNG XUYẾN: Nếu “có báo hiệu đi theo vòng xuyến” nhường bên tay trái, “không có dấu hiệu đi theo vòng xuyến” nhường bên tay phải.
Các câu hỏi về CON SỐ: Các đáp án đúng 5m, 5 năm, 18 tuổi, 40 km/h, nhỏ hơn 70 km/h.
Câu hỏi về ĐÔNG DÂN CƯ: Đề bài không có số: chọn đáp án 2, đề bài có số: chọn đáp án có từ “xe gắn máy” ở cuối đáp án.
Câu hỏi về ĐƯỜNG CAO TỐC: Vào đường cao tốc: Chọn đáp án 1 + 3, ra đường cao tốc: Chọn đáp án 1.
Câu hỏi về VÒNG XUYẾN: Có báo hiệu đi theo vòng xuyến thì nhường bên tay TRÁI. Không có báo hiệu đi theo vòng xuyến thì nhường bên tay PHẢI.
Câu hỏi về NỒNG ĐỘ CỒN: Mô tô: thì chọn đáp án 1. Ô tô: thì chọn đáp án 2.
Nguyên tắc nhường đường: nhường đường cho xe ưu tiên, đường chính, người đi bộ.
Mẹo thi lý thuyết A1 ở phần biển báo giao thông

Biển báo giao nhau với đường không ưu tiên:

Khi gặp biển báo này các bạn đang ở trên đường ưu tiên và được chuyển hướng sang nơi giao nhau.
Còn ngược lại nếu bạn gặp biển báo giao nhau với đường ưu tiên, bắt buộc phải chờ cho xe trên đường ưu tiên đi trước.
Còn các biển báo khác yêu cầu mỗi học viên phải học nhận dạng và trải nghiệm nên các bạn phải xem hình thật kỹ.
Mẹo thi lý thuyết A1 phần sa hình

a. Thứ tự đi phần sa hình:

Thứ 1: Xe nào vào nơi giao nhau đi trước.

Thứ 2: Xe ưu tiên đi trước: Quân sự, công an, cứu thương…

Thứ 3: Xe nào đi trên đường ưu tiên thì được đi trước.

Thứ 4: Xe bên phải không vướng đi trước.

Thứ 5: Rẽ phải – Đi thẳng – Rẽ trái.

b. XE CON LUÔN ĐÚNG: Tức là xe con là từ khóa, xe con luôn chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Khi đề bài hỏi xe nào được quyền đi trước, xe nào chấp hành đúng luật giao thông => Chọn đáp án có xe con.
Khi đề bài hỏi xe nào vi phạm quy tắc giao thông => Chọn đáp án không có xe con (Vì xe con luôn đúng).
c. Có hình CSGT hoặc VÒNG TRÒN hoặc VÒNG XUYẾN: Chọn đáp án số 3.

Trong phần sa hình, câu nào xuất hiện hình CSGT hoặc VÒNG TRÒN, hoặc VÒNG XUYẾN thì chọn luôn đáp án số 3.

d. ĐẾM SỐ XE: Trong phần sa hình , trong hình chỉ có mỗi xe không, không có biển , không có đèn gì cả, thì đếm số xe chọn đáp án: Có 3 xe chọn đáp án 3, 4 xe chọn đáp án 4.

e. Có mũi tên màu đỏ:

Đếm ngã – 1 => ra đáp án. (Có 3 ngã thì đáp án 2, có 4 ngã thì đáp án 3).

f. Có chữ Xe con (E) và “Xe xích lô”: chọn đáp án đúng luôn.

Phần thi thực hành
Các lỗi bị trừ điểm
• Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền thi;
• Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
• Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn, bị truất quyền thi;
• Điều khiển xe bị rung giật mạnh, mỗi lần bị trừ 5 điểm;
• Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 10 phút, cứ quá 1 phút bị trừ 5 điểm;
• Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi;
• Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
• Không hoàn thành bài sát hạch, bị truất quyền thi;
• Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền thi.
Xét công nhận kết quả
• Thi đạt cả 2 phần lý thuyết và thực hành;
• Nếu thí sinh không đạt lý thuyết thì không được thị thực hành;
• Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bảo lưu kết quả thi lý thuyết một lần trong thời gian 1 năm đối với kỳ
sát hạch tiếp theo
• Nếu thi lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký thi lại cả lý thuyết và thực hành;
Cách thi thực hành bằng A3 đạt điểm tối đa:
Bước 1: Dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;

Bước 2: Khi có hiệu lệnh, điều khiển xe tiến qua hình chữ chi cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc của hình sát hạch 1 mét thì dừng lại;

Bước 3: Lùi xe theo hướng ngược lại cho đến khi bánh xe trước của xe qua vạch bắt đầu của hình sát hạch.

Yêu cầu bài thi
• Đi đúng trình tự bài sát hạch

• Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch

• Xe không được chết máy trong quá trình thi

• Hoàn thành bài thi trong thời gian 10 phút

• Tốc độ xe chạy không quá 20km/h

Cách tính điểm
Thang điểm 100 điểm, điểm đạt là 80 điểm trở lên.

Thông tin liên hệ tư vấn.
Hotline: 094.888.6079
Email: [email protected]
website: http://banglaixehp.com

Bằng lái xe hạng A2 là gì?-Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT mới nhất về QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI X...
24/05/2022

Bằng lái xe hạng A2 là gì?
-Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT mới nhất về QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ngày 15 tháng 4 năm 2017

-Bằng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

-Vậy bằng A2 hay còn gọi chính xác là Giấy phép lái xe hạng A2 là một loại giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó vận hành, lưu thông và tham gia giao thông theo loại xe tương ứng với hạng A2 như trên.
Bằng lái A2 chạy được xe gì?
Bắt đầu từ ngày 1/3/2014 mọi công dân Việt Nam từ 18 tuổi và đủ điều kiện sức khoẻ thi bằng lái A2 sẽ được học thi và cấp bằng lái hạng A2. Là một tín hiệu vui cho an hem biker trên khắp Việt Nam là một bước ngoặc phát triển cho xe phân khối lớn tại Việt Nam chúng ta.
Bằng A2 chạy được các loại xe có tích xi lanh 175cm3 trở lên ví dụ các loại xe: KTM 200cc, Kawasaki Z300, Yamaha Mt 03, Honda CB400sf … đến những loại xe hạng khủng hơn có dung tích xi lanh trên 1000cm3 như Honda CB1000r, Yamha R1, Hoda Goldwing
Bằng lái moto A2 đã bao gồm bằng lái hạng A1 nên được chạy luôn các loại xe có dung tích nhỏ dưới 175cm3 như Exciter 150, Honda Winner, Honda Air Blade …
=>> Vậy Bằng lái A2 được lái tất cả các dòng xe 2 bánh từ phân khối nhỏ đến lớn và cực lớn tại Việt Nam

Cũng giống như một số loại bằng lái xe khác, nếu muốn sở hữu bằng lái xe máy A2, bạn chỉ cần đến trung tâm đào tạo lái xe uy tín để được tư vấn và hỗ trợ làm hồ sơ thi sát hạch bằng lái mà không cần phải trải qua bất kỳ kỳ thi bằng lái xe dưới hạng nào trước đó như bằng lái A1.

Bên cạnh đó, chi phí thi bằng lái xe A2 cũng không quá cao, thông thường hơn 1 triệu đồng. Với mức chi phí và giá trị sử dụng của loại bằng lái này, các bạn nên chuẩn bị kỹ về những kỹ năng lái xe bên cạnh những kiến thức về lý thuyết. Sự chuẩn bị này yêu cầu bạn phải hoàn thành tốt phần thi thực hành và đạt ít nhất 18/20 câu hỏi ở phần thi lý thuyết.
Thông tin liên hệ tư vấn.
Hotline: 094.888.6079
Email: [email protected]
website: http://banglaixehp.com



Bằng lái xe máy hạng A1Bằng lái xe máy hạng A1 mới hiện nay được làm bằng thẻ nhựa dạng PET.Bằng lái xe máy mới hạng A1 ...
24/05/2022

Bằng lái xe máy hạng A1
Bằng lái xe máy hạng A1 mới hiện nay được làm bằng thẻ nhựa dạng PET.
Bằng lái xe máy mới hạng A1 mới vô thời hạn.
Bằng lái xe hạng A1 cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh và có dung tích xi lanh từ 50cm3 đến 175cm3.
Học viên đã có bằng lái xe A1 mới bằng thẻ PET rồi mà mất bằng thì sẽ không được đăng ký thi lại.
Điều kiện dự thi
Dưới đây là một số điều kiện thi thi bằng lái xe A1.

Học viên phải là công dân nước Việt Nam.
Học viên phải đủ 18 tuổi trở lên.
Học viên không bị khuyết tật, dị tật chân tay.
Học viên phải đủ sức khỏe để điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Quy trình thi sát hạch
Bước 1: Học viên đến sân thi –> Xem danh sách thi dán trên bảng tin.
Bước 2: Vào phòng chờ và nộp lệ phí thi lý thuyết . Đọc đến số báo danh thì học viên vào thi.
Bước 3: Vào phòng thi lý thuyết –> Đỗ học viên ra thi thực hành – Trượt học viên đi về đăng ký thi lại.
Bước 4: Ra sân thi thực hành và nộp lệ phí thi thực hành và phí in bằng PET. Tất cả các phí trên đều theo quy định Sở GTVT và nộp tại sân thi sát hạch lái xe A1.
Bước 5: Học viên thi đỗ thực hành ra nhận giấy hẹn, hẹn ngày cấp bằng lái xe máy hạng A1.
Liên hệ tư vấn hotline: 094.888.6079
Email: [email protected]
Website: http://banglaixehp.com

, ,

24/05/2022

Đăng nhập Đăng nhập tài khoản Tài khoản mật khẩu của bạn Forgot your password? Get help Khôi phục mật khẩu Khởi tạo mật khẩu email của bạn Mật khẩu đã được gửi vào email của bạn. Khóa học Bằng lái xe máy hạng A1 mới hiện nay đư...

Address

Hai Phong
180000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đào tạo lái xe - Bằng lái xe - Giấy phép lái xe posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Đào tạo lái xe - Bằng lái xe - Giấy phép lái xe:

Share

Category